This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn luatgiaothong. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luatgiaothong. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 18 tháng 10, 2014

Mức phạt xe máy vi phạm giao thông mới nhất năm 2014

Nghị định Số: 171/2013/NĐ-CPngày 13 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014. Dưới đây là những mức phạt tiền khi vi phạm luật giao thông của xe máy.

Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.
Muc phat xe may vi pham giao thong moi nhat nam 2014
Áp dụng mức xử phạt mới từ 1/1/2014

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường
b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;
h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô;
i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên;
c) Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;
h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;
e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;
h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;
i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
m) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 6 Điều này;
n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước;
o) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;
b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;
c) Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng;
d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;
h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;
i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;
k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;
l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;
m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;
c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;
d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;
c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;
d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;
đ) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

9. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm đ Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 6; Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 04 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d Khoản 5;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 04 tháng.
Nguồn: Thư viện pháp luật

Biển số xe các tỉnh thành trong nước

1. Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80
- Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng (xem phía dưới)

2. Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội.
- Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A: Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2
B: Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTL tăng thiết giáp, BD là BTL đặc công, BH là BTL hóa học.
H: Học viện
K: Quân khu. Ví dụ KA: Quân khu 1, KB: quân khu 2, KT: quân khu Thủ đô
T: Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần
Q: Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân 
(Có thể chưa chuẩn lắm)


- Cụ thể:

AT: Binh đoàn 12
AD: Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long
BB: Bộ binh
BC: Binh chủng Công Binh
BH: Binh chủng hoá học
BS: Binh đoàn Trường Sơn
BT: Binh chủng thông tin liên lạc
BP: Bộ tư lệnh biên phòng
HB: Học viện lục quân
HH: Học viện quân y
KA: Quân khu 1
KB: Quân khu 2
KC: Quân khu 3
KD: Quân khu 4
KV: Quân khu 5
KP: Quân khu 7
KK: Quân khu 9
PP: Các quân y viện
QH: Quân chủng hải quân
QK, QP: Quân chủng phòng không không quân
TC: Tổng cục chính trị
TH: Tổng cục hậu cần
TK: Tổng cục công nghiệp quốc phòng
TT: Tổng cục kỹ thuật
TM: Bộ tổng tham mưu
VT: Viettel

3. Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng 
(lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)4. Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.
- NG
 là xe ngoại giao
- NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài:


3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự
xe số 80 NG XXX - YY là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm - VIP) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.


- Mã các quốc gia được quy định như sau:
011
 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Angiery, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cu ba, 156 Canada, 166 Cambodia, 191206 Đan Mạch, 296 Mỹ, 297 Mỹ,301 Hà Lan, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Miến điện, 381 Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật, 456 New Zealand, 501 Úc, 506Pháp, 521 Phần Lan, 546 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 547 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 548 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 549 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 566 CH Séc, 581 Thuỵ Điển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thuỵ Sỹ, 631636 Hàn quốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888Đài Loan…
- Những xe mang biển 80 gồm có:
Các Ban của Trung ương Đảng; 


Văn phòng Chủ tịch nước 
  • Văn phòng Quốc hội
  • Văn phòng Chính phủ
  • Bộ Công an
  • Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  • Bộ ngoại giao
  • Viện kiểm soát nhân dân tối cao
  • Toà án nhân dân tối cao
  • Đài truyền hình Việt Nam
  • Đài tiếng nói Việt Nam
  • Thông tấn xã Việt Nam
  • Báo nhân dân
  • Thanh tra Nhà nước
  • Học viện Chính trị quốc gia
  • Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia
  • Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  • Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  • Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  • Kiểm toán nhà nước...
5. Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

- Quy định biển số của 64 tỉnh thành:
11:
 Cao Bằng
12: Lạng Sơn
13: Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14: Quảng Ninh
15, 16: Hải Phòng
17: Thái Bình
18: Nam Định
19: Phú Thọ
20: Thái Nguyên
21: Yên Bái
22: Tuyên Quang
23: Hà Giang
24: Lào Cai
25: Lai Châu
26: Sơn La
27: Điện Biên
28: Hòa Bình
29, 30, 31, 32: Hà Nội (Riêng 30 dành cho xe máy phân khối lớn)

33: Hà Tây
34: Hải Dương
35: Ninh Bình
36: Thanh Hóa
37: Nghệ An
38: Hà Tĩnh
43: Đà Nẵng
47: Đắc Lắc
48: Đắc Nông
49: Lâm Đồng
50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: TP.Hồ Chí Minh
60: Đồng Nai
61: Bình Dương
62: Long An
63: Tiền Giang
64: Vĩnh Long
65: Cần Thơ
66: Đồng Tháp
67: An Giang
68: Kiên Giang
69: Cà Mau
70: Tây Ninh
71: Bến Tre
72: Bà Rịa - Vũng Tàu
73: Quảng Bình
74: Quảng Trị
75: Huế
76: Quảng Ngãi
77: Bình Định
78: Phú Yên
79: Khánh Hòa
80: Các đơn vị kinh tế thuộc TW
81: Gia Lai
82: KonTum
83: Sóc Trăng
84: Trà Vinh
85: Ninh Thuận
86: Bình Thuận
88: Vĩnh Phúc
89: Hưng Yên
90: Hà Nam
92: Quảng Nam
93: Bình Phước
94: Bạc Liêu
95: Hậu Giang
97: Bắc Cạn
98: Bắc Giang
99: Bắc Ninh
6. Các biển FA, FB: Biển số cho xe máy 50cc
7. Các biển A: Xe của Công an - Cảnh sát tương ứng với các tỉnh
Ví dụ: 31A: Xe của Công An - Cảnh Sát thành phố Hà Nội

8. Đối với TP.HCM:
A: Q.1 (cũ)
B: Q.3 (cũ)
C: Q.4 (cũ)
D: Q.10 (cũ)
E: Nhà Bè
T: Q1
F: Q3
Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7
H: Q5
K: Q6
L: Q8
M: Q11
N: Bình Chánh
P: Tân Bình
R: Phú Nhuận
S: Bình Thạnh
U: Q10
V: Gò Vâp
X: Thủ Đức, Q2, Q9
Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi


Nguồn: vforum

Thứ Bảy, 27 tháng 9, 2014

Hoàn thành cấp, đổi giấy phép lái xe ô tô bằng vật liệu PET trước 31-12-2014

Sở Giao thông vận tải (GTVT) TP Cần Thơ đang khẩn trương cấp đổi giấy phép lái xe (GPLX) mẫu mới cho người dân TP Cần Thơ, theo quy định của Bộ GTVT tại Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX cơ giới đường bộ (có hiệu lực từ ngày 1-3-2014). Lộ trình chuyển đổi GPLX ô tô từ bìa giấy sang vật liệu nhựa PET sẽ hoàn thành trước ngày 31-12-2014.

Theo quy định Thông tư số 38, GPLX bìa giấy chuyển đổi sang GPLX bằng vật liệu PET theo lộ trình như sau: Đối với GPLX ô tô phải chuyển đổi trước ngày 31-12-2014; GPLX mô tô hạng A4 chuyển đổi trước ngày 31-12-2015. Riêng GPLX không thời hạn (các hạng A1, A2, A3) được thực hiện như sau: GPLX cấp trước: năm 2003: chuyển đổi trước 31-12-2016; năm 2004: chuyển đổi trước 31-12-2017; năm 2007: chuyển đổi trước 31-12-2018; năm 2010: chuyển đổi trước 31-12-2019. GPLX cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước 31-12-2020. Để thực hiện lộ trình chuyển đổi từ GPLX bằng giấy bìa sang GPLX vật liệu PET theo quy định, từ ngày 1-3-2014, Sở GTVT thành phố triển khai việc cấp đổi GPLX từ ngày thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ 7 hằng tuần. Sở GTVT TP Cần Thơ áp dụng đổi GPLX bằng vật liệu PET cho tất cả trường hợp đổi, cấp lại GPLX ô tô còn thời hạn sử dụng theo quy định. Trường hợp người đổi, cấp lại GPLX ô tô đã có GPLX mô tô bằng vật liệu PET phải nộp kèm theo GPLX mô tô. Trường hợp người đổi, cấp lại GPLX mô tô đã có GPLX ô tô bằng vật liệu PET phải nộp kèm theo GPLX ô tô để Sở đổi, cấp lại GPLX tích hợp chung cùng GPLX theo quy định.

GPLX mẫu mới làm bằng vật liệu tốt, đảm bảo độ bền cao, có kích thước phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, sử dụng song ngữ Việt - Anh, công nghệ in hiện đại, không thể tẩy xóa… Ông Dương Tiến Dũng, Trưởng Phòng Quản lý phương tiện và người lái thuộc Sở GTVT TP Cần Thơ, cho biết: “Thực hiện lộ trình cấp đổi GPLX theo mẫu mới bằng vật liệu PET theo chỉ đạo của Bộ GTVT, từ ngày 1-3 đến ngày 17-4-2014, bộ phận một cửa thuộc Sở GTVT thành phố đã cấp đổi 6.866 GPLX của người dân trong và ngoài thành phố. Trong đó, cấp mới 3.311 GPLX (2.474 mô tô và 837 ô tô); đối, cấp lại 3.560 GPLX (1.806 mô tô và 1.754 ô tô). Do người dân rất quan tâm đến việc cấp đổi GPLX theo quy định mới nên đến bộ phận một cửa đăng ký xin cấp mới hoặc đổi lại GPLX ô tô tăng gấp 4 - 5 lần so với ngày thường. Còn đối với mô tô cũng tăng gấp 2-3 lần so với ngày thường. Để tạo điều kiện cấp đổi GPLX đúng theo lộ trình và đúng thời gian quy định trước ngày 31-12-2014, Sở GTVT TP Cần Thơ đang khẩn trương triển khai đến các cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe trên địa bàn thành phố; đồng thời tăng cường lực lượng và tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên tại bộ phận một cửa... Bình quân mỗi ngày có trên 100 trường hợp đến xin cấp đổi GPLX, nhất là người dân ở các tỉnh: Sóc Trăng, Hậu Giang và TP Cần Thơ”.

Ông Ngô Viết Cử (SN 1964, ở phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy), cho biết: “Tôi học lái xe 10 năm nay, nhưng đã đổi GPLX 2 lần rồi vì GPLX cũ rất bất tiện do ép nhựa mà để trong bóp lâu ngày bị bong lên, gặp nước mưa thấm vào lem, ố… nên khi nghe quy định mới về cấp đổi GPLX ô tô bằng vật liệu PET phải kết thúc trước ngày 31-12-2014, tôi nộp đơn xin đổi GPLX ngay. Thủ tục rất đơn giản bao gồm: giấy khám sức khỏe do cơ quan thẩm quyền cấp theo quy định; bản sao GPLX (mang theo bản chính đế đối chiếu và khi nhận GPLX mới phải mang theo GPLX cũ) để cắt góc; bản sao GPLX (đối với trường hợp GPLX còn hạn); 4 ảnh màu cỡ 3x4cm (kiểu giấy chứng minh nhân dân). Nhân viên bộ phận một cửa nhiệt tình hướng dẫn người dân làm thủ tục. 5 ngày sau. tôi trở lại nhận GPLX mới bằng vật liệu PET và đóng lệ phí 135.000 đồng…”.

Nguồn: Báo Cần Thơ

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Bộ Công an: 'Phạt người đội mũ bảo hiểm rởm chỉ là hiểu nhầm'

Nhấn mạnh việc Bộ Công an không có chỉ đạo nào liên quan xử phạt người đội mũ bảo hiểm sai quy chuẩn từ 1/7, Phó cục trưởng Pháp chế (Bộ Công an) cho rằng đây là "sự hiểu nhầm của dư luận".
Trao đổi với VnExpress chiều 2/7, đại tá Trần Thế Quân, Phó cục trưởng Pháp chế (Bộ Công an) cho hay, ông rất băn khoăn trước thông tin phạt người đội mũ bảo hiểm không đạt chuẩn. Cơ quan này đã kiểm tra các quy định của pháp luật và của ngành thì không thấy văn bản nào như thế, đó chỉ là "sự hiểu nhầm của dư luận".
Công an nhiều địa phương đang ra quân tuyên truyền để tiến tới xử phạt người đội mũ bảo hiểm không đạt chuẩn thì lãnh đạo Bộ Giao thông và người phát ngôn Chính phủ nói hành vi này không bị xử phạt. Vậy quy định chính xác thế nào?
- Làm gì có chuyện lực lượng công an ra quân xử phạt người đội mũ bảo hiểm không đạt quy chuẩn. Bộ Công an không có chỉ đạo nào về việc này. Lâu nay, lực lượng của chúng tôi vẫn thực hiện xử phạt liên quan mũ bảo hiểm theo Nghị định 171 với hai hành vi: không đội mũ hoặc đội mà không cài quai. Chỉ hai hành vi này mới bị xử phạt.
Nhưng tôi cũng thừa nhận mấy hôm nay xem tivi, đọc báo thấy đưa tin từ ngày 1/7, công an xử phạt người đội mũ bảo hiểm không đạt chất lượng. Tự hỏi không biết văn bản mới nào quy định như vậy, chúng tôi đã rà soát toàn bộ hệ thống văn bản thấy không hề có, nên trộm nghĩ thông tin ở đây có gì đó không chuẩn xác.
Một cán bộ phòng Cảnh sát giao thông Hà Nội cho biết, theo kế hoạch, từ 1/7 người tham gia giao thông đội mũ không đủ 3 bộ phận sẽ bị dừng xe xử lý theo quy định. Ảnh: Bá Đô.
Nghị định 171 mà ông nhắc đến có hiệu lực thời điểm nào và có quy định nào liên quan mũ bảo hiểm không đạt chuẩn?
- Nghị định 171 hiệu lực lâu rồi chứ đâu phải từ 1/7 vừa qua. Quy định liên quan mũ bảo hiểm thì sau đó có thêm thông tư 06 liên tịch của các ngành. Nhưng thông tư chỉ quy định thế nào là mũ đạt chuẩn chứ không có câu nào nói người đội mũ không đạt chuẩn sẽ bị xử phạt.
Công an nhiều địa phương đã chuẩn bị cho việc xử phạt rồi lại dừng, ví dụ ở Đà Nẵng, Bí thư Thành ủy khen ngợi khi công an thành phố về việc chưa xử phạt. Vì sao lại có cách hiểu khác nhau như vậy?
- Bộ Công an nhắc lại chỉ đạo nhất quán là chỉ xử phạt hai hành vi không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không cài quai. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, người dân có ba cách hiểu khác nhau về hành vi không đội mũ bảo hiểm. Một là không đội mũ gì trên đầu; hai là có đội các loại mũ mềm, mũ cối và ba là đội mũ kém chất lượng, không hợp quy chuẩn. Lực lượng chức năng không làm theo cách hiểu này mà thống nhất không đội mũ hoặc đội mũ bảo hiểm mà không cài quai mới bị xử phạt.
Việc xử phạt người đội mũ bảo hiểm rởm được một cán bộ công an Hà Nội cho là để triển khai kế hoạch của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. Vậy kế hoạch đó như thế nào?
- Đợt này Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia có triển khai kế hoạch tăng cường đảm bảo an toàn giao thông gồm nhiều nội dung, chứ không chỉ liên quan mũ bảo hiểm. Tôi đã cẩn thận rà lại các văn bản luật xem quy định tại đâu, từ bao giờ và rà soát những hướng dẫn gần nhất của cảnh sát giao thông, không phát hiện chỉ đạo nào mới về việc phạt đội mũ không đạt chuẩn cả.
Dư luận xôn xao quy định xử phạt, công an các địa phương cũng hiểu sai, vậy Bộ Công an làm gì để thông tin cho người dân hiểu đúng?
- Không hẳn là công an địa phương hiểu sai đâu mà do nhân dân và công luận hiểu sai thôi. Tuy nhiên, nếu đâu đó vẫn còn lực lượng công an băn khoăn thì chúng tôi sẽ sớm tham mưu để chấn chỉnh, tuyên truyền. Tôi tin chắc trong tuần này hoặc chậm nhất đầu tuần sau Bộ sẽ có hướng dẫn lại để thống nhất cách hiểu trong người dân và để công an địa phương hiểu đúng chỉ đạo của Bộ.
- Ông giải thích sao khi trên chính trang web của Bộ Công an hai hôm nay vẫn đăng tải thông tin “Từ ngày 1/7/2014 xử phạt đội mũ bảo hiểm không đúng quy chuẩn”, trong tin nói rõ “hành vi đội mũ bảo hiểm không đúng quy chuẩn sẽ bị xử phạt như hành vi không đội mũ bảo hiểm”?
- Có lẽ Ban biên tập trang tin đưa theo kế hoạch 69 của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia. Chúng tôi cũng sẽ góp ý với Ban biên tập trang web để thông tin thống nhất như chỉ đạo của Bộ Công an.
Thông tin được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an.
- Trước đây nói sẽ phạt, giờ nói lại không phạt khiến nhiều người lo ngại về tính nghiêm minh của luật pháp, người vi phạm sẽ “nhờn”, ông nghĩ sao?
- Không phải luật quy định phạt mà chúng ta không phạt, nên không thể nói người dân nhờn luật. Đây chỉ là sự hiểu nhầm của dư luận. Cũng như luật không quy định nhưng cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ gặp trường hợp đội mũ không đúng chuẩn phải có trách nhiệm nhắc nhở.
Nguồn: Vnexpress.net

Thứ Hai, 2 tháng 6, 2014

Biển báo cấm đường bộ Việt Nam

Nhóm biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139 nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng đường bộ phải tuyệt đối tuân theo.
Biển báo đường cấmSố hiệu biển báo:101
Tên biển báo: Đường cấm
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm đi ngược chiềuSố hiệu biển báo: 102
Tên biển báo: Cấm đi ngược chiều
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtôSố hiệu biển báo: 103a
Tên biển báo: Cấm ôtô
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô rẽ phảiSố hiệu biển báo: 103b
Tên biển báo: Cấm ôtô rẽ phải
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ phải, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.
Biển báo cấm ôtô rẽ tráiSố hiệu biển báo: 103c
Tên biển báo: Cấm ôtô rẽ trái
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.
Biển báo cấm môtôSố hiệu biển báo: 104
Tên biển báo: Cấm môtô
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô và môtôSố hiệu biển báo: 105
Tên biển báo: Cấm ôtô và môtô
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô tảiSố hiệu biển báo: 106
Tên biển báo: Cấm ôtô tải
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm tất cả các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5Tấn đi qua trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô khách và ôtô tảiSố hiệu biển báo: 107
Tên biển báo: Cấm ôtô khách và ôtô tải
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm ôtô chở hành khách và các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép trên 3,5Tấn kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô kéo moócSố hiệu biển báo: 108
Tên biển báo: Cấm ôtô kéo moóc
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm máy kéoSố hiệu biển báo: 109
Tên biển báo: Cấm máy kéo
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.
Biển báo cấm đi xe đạpSố hiệu biển báo: 110a
Tên biển báo: Cấm đi xe đạp
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển báo cấm xe đạp thồSố hiệu biển báo: 110b
Tên biển báo: Cấm xe đạp thồ
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này.
Biển báo cấm xe gắn máySố hiệu biển báo: 111a
Tên biển báo: Cấm xe gắn máy
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.
Biển báo cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam)Số hiệu biển báo: 111b
Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam)
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...
Biển báo cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lôi máy)Số hiệu biển báo: 111c
Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lôi máy)
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...
Biển báo cấm xe ba bánh loại không có động cơSố hiệu biển báo: 111d
Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi, xe đạp v.v...
Biển báo cấm người đi bộSố hiệu biển báo: 112
Tên biển báo: Cấm người đi bộ
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm đi bộ qua lại.
Biển báo cấm xe người kéo, đẩySố hiệu biển báo: 113
Tên biển báo: Cấm xe người kéo, đẩy
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm xe người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.
Biển báo cấm xe xúc vật kéoSố hiệu biển báo: 114
Tên biển báo: Cấm xe xúc vật kéo
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
Biển báo hạn chế trọng lượng xeSố hiệu biển báo: 115
Tên biển báo: Hạn chế trọng lượng xe
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.
Biển báo hạn chế trọng lượng trên trục xeSố hiệu biển báo: 116
Tên biển báo: Hạn chế trọng lượng trên trục xe
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.
Biển báo hạn chế chiều caoSố hiệu biển báo: 117
Tên biển báo: Hạn chế chiều cao
Chi tiết báo hiệu: Cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định có chiều cao (tính đến điểm cao nhất kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.
Biển báo hạn chế chiều ngangSố hiệu biển báo: 118
Tên biển báo: Hạn chế chiều ngang
Chi tiết báo hiệu: Cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe ược ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.
Biển báo hạn chế chiều dài ôtôSố hiệu biển báo: 119
Tên biển báo: Hạn chế chiều dài ôtô
Chi tiết báo hiệu: Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.
Biển báo hạn chế chiều dài ôtô kéo moócSố hiệu biển báo: 120
Tên biển báo: Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc
Chi tiết báo hiệu: Đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.
Biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xeSố hiệu biển báo: 121
Tên biển báo: Cự ly tối thiểu giữa hai xe
Chi tiết báo hiệu: Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô không được đi cách nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.
Biển báo dừng lạiSố hiệu biển báo: 122
Tên biển báo: Dừng lại
Chi tiết báo hiệu: Biển có hiệu lực buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn, cờ) cho phép đi.
Biển báo cấm rẽ tráiSố hiệu biển báo: 123a
Tên biển báo: Cấm rẽ trái
Chi tiết báo hiệu: Cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định được rẽ trái.
Biển báo cấm rẽ phảiSố hiệu biển báo: 123b
Tên biển báo: Cấm rẽ phải
Chi tiết báo hiệu: Để báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định được rẽ phải.
Biển báo cấm quay xeSố hiệu biển báo: 124a
Tên biển báo: Cấm quay xe
Chi tiết báo hiệu: Cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.
Biển báo cấm ôtô quay đầu xeSố hiệu biển báo: 124b
Tên biển báo: Cấm ôtô quay đầu xe
Chi tiết báo hiệu: Cấm xe ôtô và xe môtô 3 bánh (cide car) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.
Biển báo cấm vượtSố hiệu biển báo: 125
Tên biển báo: Cấm vượt
Chi tiết báo hiệu: Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định. Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy.
Biển báo cấm ôtô tải vượtSố hiệu biển báo: 126
Tên biển báo: Cấm ôtô tải vượt
Chi tiết báo hiệu: Cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3.5 tấn kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định vượt nhau. Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy.
Biển báo tốc độ tối đa cho phépSố hiệu biển báo: 127
Tên biển báo: Tốc độ tối đa cho phép
Chi tiết báo hiệu: Cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.
Biển báo cấm bóp còiSố hiệu biển báo: 128
Tên biển báo: Cấm bóp còi
Chi tiết báo hiệu: Cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.
Biển báo kiểm traSố hiệu biển báo: 129
Tên biển báo: Kiểm tra
Chi tiết báo hiệu: Để báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo luật lệ nhà nước quy định.
Biển báo cấm dừng xe và đỗ xeSố hiệu biển báo: 130
Tên biển báo: Cấm dừng xe và đỗ xe
Chi tiết báo hiệu: Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.
Biển báo cấm đỗ xeSố hiệu biển báo: 131
Tên biển báo: Cấm đỗ xe
Chi tiết báo hiệu: Để báo nơi cấm đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới đỗ lại ở phía đường có đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.
Biển báo nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹpSố hiệu biển báo: 132
Tên biển báo: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Chi tiết báo hiệu: Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định đi theo chiều nhìn thấy biển phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đi theo hướng ngược lại khi đi qua các đoạn đường và cầu hẹp.
Biển báo hết cấm vượtSố hiệu biển báo: 133
Tên biển báo: Hết cấm vượt
Chi tiết báo hiệu: Biển báo các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo đúng luật đi đường bộ quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.
Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đaSố hiệu biển báo: 134
Tên biển báo: Hết hạn chế tốc độ tối đa
Chi tiết báo hiệu: Biển báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.
Biển báo hết tất cả các lệnh cấmSố hiệu biển báo: 135
Tên biển báo: Hết tất cả các lệnh cấm
Chi tiết báo hiệu: Biển báo hiệu đoạn đường hết tất cả các lệnh cấm.
Biển báo cấm đi thẳngSố hiệu biển báo: 136
Tên biển báo: Cấm đi thẳng
Chi tiết báo hiệu: Biểu thị ở phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng.
Biển báo cấm rẽ trái và rẽ phảiSố hiệu biển báo: 137
Tên biển báo: Cấm rẽ trái và rẽ phải
Chi tiết báo hiệu: Biểu thị ở ngã đường phía trước cấm tất cả các loại xe cộ rẽ trái và rẽ phải.
Biển báo cấm đi thẳng và rẽ tráiSố hiệu biển báo: 138
Tên biển báo: Cấm đi thẳng và rẽ trái
Chi tiết báo hiệu: Biểu thị ở ngã tư, ngã năm đường phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái.
Biển báo Cấm đi thẳng và rẽ phảiSố hiệu biển báo: 139
Tên biển báo: Cấm đi thẳng và rẽ phải
Chi tiết báo hiệu: Biểu thị ở ngã tư, ngã năm đường phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.
Nguồn: luatgiaothongduongbo.net